Rơ le là gì

Rơ le là một loại khí cụ điện tự động thực hiện các chức năng đóng cắt trong các mạch điều khiển, bảo vệ. Khi mà tín hiệu vào biến đổi một cách liên tục và đạt những giá trị xác định thì tín hiệu ra biến đổi nhảy bậc.

Hoạt động của Rơ le

Khi đại lượng đầu vào Rơ le có sự sai khác so với giá trị đặt (giá trị chỉnh định) thì rơle tự động thay đổi đại lượng đầu ra Rơ le theo một hàm số xác định.

Các bộ phận chính của Rơ Le

  • Cơ cấu tiếp thu( khối tiếp thu) có nhiệm vụ tiếp nhận những tín hiệu đầu vào và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cung cấp tín hiệu phù hợp cho khối trung gian.
  • Cơ cấu trung gian( khối trung gian) làm nhiệm vụ tiếp nhận những tín hiệu đưa đến từ khối tiếp thu và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cho rơle tác động.
  • Cơ cấu chấp hành (khối chấp hành) làm nhiệm vụ phát tín hiệu cho mạch điều khiển.

Phân loại Rơ le

  • Theo nguyên lý làm việc.
  • Thep cách mắc cơ cấu thu.
  • Theo tính chất của đại lượng đầu vào.
  • Theo loại dòng điện.
  • Theo mục đích sử dụng.
  • Theo công dụng.
  • Theo tích chất biến đổi của tín hiệu vào tín hiệu được trao đổi xử lý trong Rơ le.
    Rơ le tương tự.
    Rơ le số.
  • Theo nguyên lý tác động của cơ cấu chấp hành.
    Rơ le có tiếp điểm.
    Rơ le không tiếp điểm.

Đặc tính và tham số của Rơ le

Giá trị tác động (Xtđ)

Là giá trị của lượng vào mà tại đó tole tác động.

Giá trị trở về (Xtv)

Là giá trị của lượng vào mà tại đó Rơ le trở về trạng thái ban đầu.

Hệ số trở về (Ktv)

Ktv = Xtv / Xtđ nếu:

  • Ktv <1 => Xtv < Xtđ : Rơ le là rơ le cục đại.
  • Ktv > 1 => Xtv > Xtđ : Rơ le là Rơ le cực tiểu.

Giá trị làm việc ( Xtv)

Là giá trị lớn nhất của lượng vào mà Rơ le có thể làm việc lâu dài không bị phát nóng quá nhiệt độ cho phép.

Hệ số dự trữ khởi động (Kdt)

Kdt = Xtv / Xtd

Thời gian tác động (ttd)

Là khoảng thời gian kể từ khi có tín hiệu tác động ở đầu vào cho đến khi cơ cấu chấp hành làm việc. Căn cứ vào thời gian tác động người ta chia rơle thành 5 nhóm:

  • Nhóm rơ le tác động không quán tính.
  • Nhóm rơ le tác động nhanh.
  • Nhóm rơ le tác động bình thường.
  • Nhóm rơ le tác động chậm.
  • Nhóm rơ le thời gian.

Thời gian trở về

Là khoảng thời gian kể từ khi mất tín hiệu đầu vào cho đến khi cơ cấu chấp hành ngừng tác động lên mạch điều khiển.

Tần số khởi động cho phép (fkđ)

Là số lần khởi động trong một đơn vị thời gian của rơ le fkđ quyết định tuổi thọ của rơle.

  • Nhóm rơ le tần số thấp có fkđ < 1 lần/phút.
  • Nhóm rơ le tần số trung bình có fkđ từ 1 lần/phút đến 10 lần/giây.
  • Nhóm rơ le tần số cao có fkđ > 10 lần/giây 9.

Hệ số điều khiển (Kđk)

Kđk = Pđk / Ptđ